MÃ MINH CHỨNG [ H5- 5.1-03 ] KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NĂM HỌC 2020 -2021

PHÒNG  GD&ĐT  HUYỆN MƯỜNG CHÀ

 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

       TRƯỜNG  TIỂU HỌC THỊ TRẤN

                 Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

 

                                     Số                  /  KH  GD - THTT

 

                              Thị trấn, ngày 13 tháng 9  năm 2020

 

KẾ HOẠCH

Hoạt động Giáo dục năm học 2020 -2021

I.NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

       Căn  cứ Thông tư số 28/TT–BGDĐT ngày 04 tháng 09 năm 2020 của Bộ  trưởng  bộ Giáo dục và Đào Tạo về việc Ban hành Điều lệ trường Tiểu học;

Căn cứ Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT của Bộ GD&ĐT về việc ban hành chương trình giáo dục Tiểu học;

Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành chương trình giáo dục phổ thông;

Căn cứ công văn số 3866/BGDĐT ngày 26/8/2019 về hướng dẫn tổ chức dạy học lớp 1 năm học 2020-2021;

Căn cứ công văn số 3536/BGDĐT ngày 19/8/2019 về việc biên soạn, thảm định nội dung giáo dục ở địa phương cấp tiểu học trong chương trình GDPT 2018 và tổ chức thực hiện năm học 2020-2021;

Căn cứ công văn số 3535/BGDĐT ngày 19/8/2019 về hướng dẫn HĐ trải nghiệm cấp tiểu học trong chương trình GDPT 2018;

           Căn cứ Quyết định số 827/QĐ-UBND ngày 19/8/2020 của UBND tỉnh Điện Biên về việc ban hành kế hoạch thời gian năm học 2020-2021 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên ;

  Căn cứ văn bản số 494/PGDĐT- CMTH ngày 28/8 /2020 của Phòng GD&ĐT huyện Mường Chà về việc Hướng dẫn nhiệm vụ trọng tâm giáo dục Tiểu học năm học 2020-202; Văn bản số 514/PGDĐT- CMTH ngày 09/9/2020 của Phòng GD&ĐT huyện Mường Chà về Kế hoạch hoạt động chuyên môn cấp Tiểu học năm học 2020-202;

Căn cứ vào kế hoạch số 69/ KH – THTT ngày 15/09/2020 của trường Tiểu học Thị trấn Mường Chà  về kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2020-2021;

II .BỐI CẢNH GIÁO DỤC CỦA NHÀ TRƯỜNG

Bối cảnh bên ngoài

1.1.Thời cơ

Nhà trường nhận được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mường Chà. Chính quyền địa phương quan tâm tạo mọi điều kiện và phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong công tác giáo dục. Ban đại diện CMHS luôn sát cánh và ủng hộ nhiệt tình về mặt tinh thần đối với các phong trào của nhà trường.

Nhà trường được tiếp nhận đầy đủ văn bản chỉ đạo, hướng dẫn các cấp về việc triển khai thực hiện Chương trình giá dục phổ thông 2018.

Các chế độ chính sách của Đảng và Nhà nước đối với học sinh dân tộc, học sinh vùng khó khăn, đã tác động tích cực đến việc huy động  và duy trì số lượng học sinh.

Chủ trương xã hội hoá giáo dục cũng góp phần tạo nên nhà trường được phát triển toàn diện.

 100% Đội ngũ giáo viên đạt trình độ trên chuẩn, nhiệt tình  sáng tạo trong công việc luôn  sẵn sàng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

          Ban giám hiệu trẻ khỏe, nhiệt tình, luôn nêu cao tinh thần trách nhiệm trong công việc.

 1.2.Thách thức

 Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội trong thời kỳ hội nhập.

 Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên  phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

 Ứng dụng CNTT trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, công nhân viên.

          2. Bối cảnh bên trong

2.1. Tình hình đội ngũ :

Tổng cán bộ quản lý và Giáo viên là: 31 đ/c gồm 3 cán bộ quản lý, 21 Giáo viên văn hóa, 07 Giáo viên dạy chuyên đang  giảng dạy tại  trường.

2.2. Điểm mạnh của nhà trường.

Nhà trường là cơ sở giáo dục có bề dày truyền thống dạy tốt- học tốt trên 30 năm là địa chỉ tin cậy của nhân dân địa phương. Trong nhiều năm liền luôn là đơn vị đạt danh hiệu tiên tiến xuất sắc.

Trường đã đạt trường chuẩn quốc gia mức độ II- Đánh giá Chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 3. Chất lượng giáo dục của nhà trường ngày càng nâng cao, năm sau cao hơn năm trước, …. Thành tích đã đạt được đó là niềm tin, là nguồn cổ vũ quan trọng để đội ngũ giáo viên, cán bộ nhân viên và học sinh trong nhà trường thi đua dạy tốt, học tốt.

Ban giám hiệu là một tập thể đoàn kết, có tầm nhìn khoa học, sáng tạo. Trong công tác chỉ đạo, điều hành luôn chủ động có kế hoạch cụ thể, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.

  Trường có đủ số lượng cán bộ, giáo viên theo biên chế, có đủ các loại hình giáo viên chuyên: Âm nhạc, Mĩ thuật, Tiếng anh, Thể dục, Tin học;

   100% số giáo viên đạt trình độ đào tạo chuẩn trở lên luôn say mê nghiên cứu đổi mới phương pháp dạy học hỏi để nâng cao năng lực chuyên môn, luôn đoàn kết, trách nhiệm, tự giác trong công tác chuyên môn và các hoạt động giáo dục khác.

 Tất cả học sinh đều học 2 buổi trên ngày, đa số các em ngoan, lễ phép, có ý thức vươn lên trong học tập, rèn luyện. Tỷ lệ học sinh được huy động ra lớp cao; đi học chuyên cần, có ý thức tham gia học tập, lao động và rèn luyện tốt.

 Cơ sở vật chất của nhà trường khang trang, sạch đẹp, sân chơi bãi tập rộng rãi tạo điều kiện tốt cho các em học tập và vui chơi tham gia các phong trào thể dục thể thao, văn nghệ của nhà trường.

Trang thiết bị phục vụ cho việc dạy và học cơ bản đã đáp ứng được yêu cầu giáo dục của nhà trường. Có phòng máy tính cho học sinh lớp 3,4,5 học tin học.Hệ thống mạng Internet do trường kết nối đáp ứng tốt nhu cầu tiếp nhận thông tin bổ ích từ nhiều phía.

Các chế độ chính sách của Đảng và Nhà nước đối với học sinh dân tộc, học sinh vùng khó khăn, đã tác động tích cực đến việc huy động  và duy trì số lượng học sinh.

Phần đông phụ huynh có nhận thức rõ về vai trò, sự cần thiết của việc cho con em đi học đầy đủ.

         2.3. Điểm yếu của nhà trường

- Cơ cấu giáo viên chưa phù hợp.

- Chất lượng đội ngũ giáo viên chưa tương xứng với trình độ đào tạo.

- Các lớp học của trường do thời gia sử dụng lâu dài nên đã xuống cấp.

  - Thiết bị, đồ dùng dạy học được trang bị song chưa đồng bộ. Qua sử dụng nhiều năm nên hỏng nhiều không còn đáp ứng nhu cầu dạy học

2.4. Định hướng xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường

1. Nâng cao được kết quả thực hiện các mục tiêu giáo dục của chương trình giáo dục phổ thông, hiện hành; học sinh được cung cấp kiến thức, kỹ năng theo chuẩn chương trình giáo dục phổ thông; được hình thành, phát triển các phẩm chất, năng lực.

2. Đảm bảo tính lôgic của mạch kiến thức và tính thống nhất giữa các môn học và các hoạt động giáo dục.

3. Tổng thời lượng của các môn học và các hoạt động giáo dục không ít hơn thời lượng quy định trong chương trình giáo dục phổ thông hiện hành; hoàn thành kế hoạch theo biên chế thời gian năm học.

4. Đảm bảo tính phù hợp, khả thi đối với đối tượng và điều kiện cụ thể của nhà trường.

   III- MỤC TIÊU GIÁO DỤC CỦA NHÀ TRƯỜNG

Mục tiêu chung

          Duy trì vững chắc kết quả phổ cập GDTH mức độ 3, XMC mức độ 2, trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2, kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 2.

Thực hiện tốt quyền tự chủ của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục trên khung chương trình giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Tăng cường nền nếp, kỷ cương và chất lượng, hiệu quả giáo dục trong nhà trường

Thực hiện thường xuyên, hiệu quả các phương pháp, hình thức và kĩ thuật dạy học tích cực, phương pháp giáo dục kỷ luật tích cực.

Đổi mới phương thức đánh giá học sinh; tích cực đổi mới nội dung, phương thức giáo dục phù hợp với thực tế nhà trường.

Tăng cường bồi dưỡng thường xuyên, đổi mới sinh hoạt chuyên môn để nâng cao chất lượng đội ngũ, chất lượng giáo dục học sinh.

Tạo dựng môi trường học tập thân thiện, tích cực có nề nếp, kỷ cương, có tình yêu thương, tinh thần đoàn kết, hợp tác, có chất lượng giáo dục để mỗi giáo viên và học sinh đều có cơ hội phát triển phẩm chất, năng lực  của bản thân.

2. Mục tiêu giáo dục

2.2. Mục tiêu duy trì học sinh của nhà trường

2.2.1 Huy động và duy trì số lượng:

        - Huy động số học sinh 6 tuổi vào lớp 1: 112/ 112, đạt 100%

-  Số học sinh 6-10 tuổi ra lớp  là 522/522, đạt 100%

        - PCGDTH: Số HS độ tuổi 11 HTCTTH: 77/77, đạt 100%.

        - Số HS độ tuổi 14 HTCT tiểu học: không có.

2.2.2Qui mô lớp- Học sinh

Tên khối

lớp

 

Kế hoạch giao

          Thực hiện

Tăng giảm so với

    kế hoạch giao

Số lớp

Học sinh

Số lớp

Số học sinh

Số lớp

Học sinh

T.số

DT

KTật

1

4

110

4

112

56

0

0

+2

2

4

109

4

111

51

0

0

+2

3

4

109

4

115

56

0

0

+6

4

3

106

4

107

55

0

0

+1

5

3

78

3

77

39

0

0

-1

Tổng

18

512

19

522

257

0

0

+10

  * Số HS tăng giảm ở từng khối lớp do HS chết, chuyển đi  cụ thể

  Khối 1: tăng 2 em do ở các xã chuyển về.

 Khối 2: tăng 2 em do ở các xã chuyển về.

 Khối 3: tăng 6 em do ở các xã chuyển về

 Khối 4: Tăng 1em:  01 HS chuyển đến

 Khối 5: Giảm1 em, 01 HS chuyển đi

2.2.3 . Giải pháp

Giao chỉ tiêu số lượng tới từng giáo viên chủ nhiệm. Thường xuyên có sự phối hợp chặt chẽ giữa ban đại diện cha mẹ học sinh và nhà trường.

Phối hợp chặt chẽ với chính quyền, các tổ chức đoàn thể, hội CMHS trong thị trấn để thực hiện công tác vận động học sinh gia lớp.

  Giáo viên tăng cường các biện pháp giáo dục, hình thức dạy học và đổi mới phương pháp linh hoạt phù hợp với đối tượng học sinh. Đa dạng hóa các hình thức và nội dung các hoạt động ngoài giờ lên lớp nhằm tạo hứng thú, thu hút học sinh tới trường.

        Tăng cường sử dụng đồ dùng, thiết bị ( nhất là ứng dụng CNTT) trong giảng dạy thu hút học sinh trong quá trình dạy học.

       Giáo viên luôn thương yêu, quan tâm và gần gũi với học sinh; coi học sinh như con của mình, luôn động viên khuyến khích các em trong quá trình học tập.

      Giáo viên thường xuyên thăm hỏi gia đình học sinh để nắm bắt tâm tư tình cảm của các em, nắm bát được hoàn cảnh gia đình từng học sinh để kịp thời động viên giúp đỡ các em, đồng thời vận động cha mẹ học sinh quan tâm tạo đạo điều kiện tốt cho các em học tập.

      2.3. Chất lượng giáo dục.

2.3.1.Chất lượng giáo dục năng lực, phẩm chất

     a) Chỉ tiêu

    Khối lớp 1: Thực hiện đánh giá theo thông tư 27/2020/TT-BGD ĐT ngày 04 tháng 09 năm 2020 (có hiệu lực từ 20/10/2020)

* Phẩm chất :

TSHS/ kết quả đánh giá

Phẩm chất chủ yếu

Yêu nước

Nhân ái

Chăm chỉ

Trung thực

Trách nhiệm

112

SL

Tỷ lệ

SL

Tỷ lệ

SL

Tỷ lệ

SL

Tỷ lệ

SL

Tỷ lệ

Tốt

102

91,1

98

87,5

100

89,3

100

89,3

100

89,3

Đạt

10

8,9

14

12,5

12

10,7

12

10,7

12

10,7

CCG

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

* Năng lực

 

Năng lực cốt lõi

 

Năng lực chung

Năng lực đặc thù

TSHS

Tự chủ và tự lực

Giao tiếp và hợp tác

GQVĐ và sáng tạo 

Ngôn ngữ

Tính toán

Thẩm mỹ

Thể chất

112

SL

Tỷ lệ

SL

Tỷ lệ

SL

Tỷ lệ

SL

Tỷ lệ

SL

Tỷ lệ

SL

Tỷ lệ

SL

Tỷ lệ

Tốt

87

77,7

89

79,5

87

77,7

87

77,7

86

76.8

87

77,7

86

76.8

Đạt

25

22,3

23

20,5

25

22,3

25

22,3

26

23.2

25

22,3

26

23.2

CCG

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

* Khối lớp 2,3,4,5: Thực hiện đánh giá theo TT 22/2016/TT-BGD ĐT ngày 22 /6/2016

         

*Phẩm chất

Khối

 

 

TSHS

 

 

Chăm học, chăm làm

Tự tin, trách nhiệm

Tốt

Đạt

Cần cố gắng

Tốt

Đạt

Cần cố gắng

Số lượng

Tỉ lệ

Số lượng

Tỉ lệ

Số lượng

Tỉ lệ

Số lượng

Tỉ lệ

Số lượng

Tỉ lệ

Số lượng

Tỉ lệ

2

111

99

89,2

12

10,8

0

0

94

84,7

17

15,3

0

0

3

115

97

84,3

18

14,8

0

0

96

82,6

19

15,7

00

 

4

107

100

93,5

7

6,5

0

0

100

93,5

7

6,5

0

0

5

77

70

90,9

7

9,1

0

0

70

90,9

7

9,1

0

0

Tổng

410

366

89,3

44

10,7

0

0

360

87,8

50

12,2

0

0

 

 

 

Khối

 

 

TSHS

 

 

Trung thực, kỉ luật

Đoàn kết, yêu thương

Tốt

Đạt

Cần cố gắng

Tốt

Đạt

Cần cố gắng

Số lượng

Tỉ lệ

Số lượng

Tỉ lệ

Số lượng

Tỉ lệ

Số lượng

Tỉ lệ

Số lượng

Tỉ lệ

Số lượng

Tỉ lệ

2

111

98

88,3

13

11,7

0

0

100

90,1

11

9,9

0

0

3

115

105

91,3

10

8,7

0

0

105

91,3

10

8,7

0

0

4

107

97

90,7

10

9,3

0

0

102

95,3

5

4,7

0

0

5

77

69

89,6

8

10,4

0

0

74

96,1

3

3,9

0

0

Tổng

  410

369

90

41

10

0

0

381

92,9

29

7,1

0

0

 

*Năng lực

STT

HS

Tự phục vụ, tự quản

Hợp tác

Tự học và giải quyết vấn đề

 
 
 

Tốt

Đạt

CCG

Tốt

Đạt

CCG

Tốt

Đạt

CCG

 

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

 

2

111

86

77,5

25

22,5

0

0

92

82,9

19

17,1

0

0

86

77,5

25

22,5

0

0

 

3

115

89

77,4

26

23,6

0

0

95

82,6

20

17,4

0

0

89

77,4

27

23,5

0

0

 

4

107

83

77,6

24

22,4

0

0

87

81,3

20

18,7

0

0

83

77,6

24

22,4

0

0

 

5

77

61

79,2

16

20,8

0

0

64

83,1

13

16,9

0

0

61

79,2

16

20,8

0

0

 

Tổng

410

319

77,8

91

22,2

0

0

338

82,4

72

17,6

0

0

319

77,8

92

22,4

0

0

 

           b) Nội dung

* Đối với lớp 1:

* Hình thành phát triển cho học sinh 05 phẩm chất chủ yếu ( Yêu nước, Nhân ái, Chăm chỉ, Trung thực, trách nhiệm)

* Hình thành phát triển chohọc sinh 07 năng lực cốt lõi ( 03 năng lực chung; 04 năng lực đặc thù).

* Đối với lớp 2,3,4,5:

 * Hình thành phát triển cho học sinh  các năng lực (Tự phục vụ, tự quản, Hợp tác, Tự học và giải quyết vấn đề )

          * Hình thành phát triển cho học sinh  các phẩm chất (Chăm học, chăm làm, Tự tin, trách nhiệm, Trung thực, kỉ luật, Đoàn kết, yêu thương).\

     c) Giải pháp

Ngay từ đầu năm học giáo viên xây dựng nề nếp tự quản của lớp.Thành lập bộ máy tự quản, phân công trách nhiệm cho các ban, nhóm, bộ máy HĐTQ và phát huy tinh thần tự quản cho học sinh.

 TPT Đội kết hợp với giáo viên tổ chức cho học sinh  “Học tập và làm theo tấm gư­ơng đạo đức Hồ Chí Minh” tới toàn thể học sinh. Giáo dục đạo đức cho học sinh theo 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng; thực hiện tốt nhiệm vụ của người HS; nói lời hay, làm việc tốt, tự tin trong giao tiếp, ứng xử văn minh lịch sự, kính thầy, mến bạn.

Tổ chức dạy học nhằm hình thành và phát triển 5 phẩm chất chủ yếu và 10 năng lực cốt lõi cho học sinh thông qua các môn học, hoạt động giáo dục và các hoạt động tập thể.

 Giáo viên thông qua các bài học Tiếng Việt, Giáo dục lối sống, … và các hoạt động giáo dục ngoại khóa giáo dục các em tình cảm gia đình, thầy cô, bạn bè, quê hương đất nước. Chỉ ra các việc làm thiết thực, phù hợp với lứa tuổi các em để từ đó các em có thái độ, trách nhiệm đúng đắn với từng việc làm, hành động, lời nói của mình.

Giáo viên khuyến khích các em mạnh dạn trao đổi, chia sẻ những ý kiến chưa hiểu, chưa rõ. Nêu gương những việc làm tốt, chỉ ra những việc làm chưa đúng để từ đó học sinh nhận ra và sửa lỗi. Phân công công việc, gắn trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên để mỗi em thấy được vai trò trách nhiệm của mình đối với bản thân, của bản thân đối cộng đồng.

          Giáo viên phối kết hợp với các phụ huynh, nhà trường, đoàn thể nêu gương người tốt việc tốt để học sinh học tập. Thông qua các buổi sinh hoạt Đội, các tiết HĐTT, môn học giáo dục lối sống, tuyền truyền GD các em truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam và các ngày lễ lớn như: 20/11, 22/12,  26/3, 03/2, 15/5, 19/5,… để các em thêm yêu quê hương đất nước, yêu thầy cô, bạn bè, gia đình...

Tuyên truyền giáo dục học sinh phòng chống các tệ nạn xã hội như­: nghiện hút, tiêm chích ma tuý, phòng chống HIV/AIDS, phòng chống tội phạm xâm hại trẻ em, bạo lực học đường phòng chống bệnh dịch theo mùa, bệnh tay, chân, miệng, viêm đường hô hấp cấp. Giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh thân thể sạch sẽ gọn gàng. Có ý thức giữ gìn bảo vệ môi trường.

       Tổ chức các hoạt động phát triển năng lực học sinh các lĩnh vực : giao lưu tiếng Việt…phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và nội dung học tập của học sinh Tiểu học. Tổ chức các hoạt động dạy học, hoạt động trải nghiệm, giáo dục kĩ năng sống nhằm củng cố khắc sâu kiến thức, phát triển năng lực, phẩm chất học sinh.

   Đưa các nội dung giáo dục văn hoá truyền thống, giáo dục thông qua di sản vào nhà trường. Tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí tích cực, các hoạt động văn nghệ, thể thao, trò chơi dân gian, hoạt động ngoại khoá phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường và địa phương. Hướng dẫn học sinh tự quản, chủ động tự tổ chức, điều khiển các hoạt động học tập, vui chơi...

  Giáo dục học sinh có ý  thức chấp hành kỷ luật, có tinh thần trách nhiệm, biết yêu thương mọi người, chấp hành tốt luật giao thông.

  Xây dựng kỷ cương nền nếp của học sinh ngay từ đầu năm học. Giáo dục đạo đức học sinh thường xuyên, lấy tập thể giáo dục cá nhân, lấy gương tốt, việc tốt để giáo dục học sinh chưa ngoan.

  Đặc biệt chỉ đạo giáo viên, đôn đốc nhắc nhở thường xuyên mọi nơi, mọi lúc, giáo viên là tấm gương sáng để học sinh noi theo. Đồng thời tăng cường nâng cao vai trò của công tác chủ nhiệm lớp.  

2.3.2 Chất  các môn học và hoạt động giáo dục

a) Mục tiêu

*Kết quả các môn học và hoạt động giáo dục lớp 1,2,3,4,5

 

Môn

 

Xếp loại

 

Khối lớp và chỉ tiêu cần đạt.

K.1

%

K.2

%

K.3

%

K.4

%

K.5

%

 

 

T.Việt

HTX.Sắc

39

34,8

 

 

 

 

 

 

 

 

HT Tốt

48

42,9

36

32,4

36

31,3

36

33,6

26

33,8

H.Thành

25

22,3

75

67,6

79

68,7

71

66,4

51

66,2

 

Toán

HTX.Sắc

42

37,5

 

 

 

 

 

 

 

 

HT Tốt

45

40,2

40

36,0

40

34,8

39

36,4

25

32,5

H.Thành

25

22,3

71

64,0

75

65,2

68

63,6

52

67,5

Đ. đức

HT Tốt

59

52,7

50

45,0

65

56,5

52

48,6

42

54,5

H.Thành

53

47,3

61

55,0

50

43,5

55

51,4

35

45,5

T.Công (KT)

HT Tốt

 

 

53

47,7

66

57,4

47

43,9

35

45,5

H.Thành

 

 

58

52,3

49

42,6

60

56,1

42

54,5

TNXH

HT Tốt

53

47,3

42

37,8

53

46,1

 

 

 

 

H.Thành

59

52,7

69

62,2

62

53,9

 

 

 

 

K.học

HT Tốt

 

 

 

 

 

 

45

42,1

27

35,1

H.Thành

 

 

 

 

 

 

62

57,9

50

64,9

Sử,Địa

HT Tốt

 

 

 

 

 

 

41

38,3

30

39,0

H.Thành

 

 

 

 

 

 

66

61,7

47

61,0

Â.nhạc

HT Tốt

42

37,5

42

37,8

46

40,0

49

45,8

32

41,6

H.Thành

70

62,5

69

62,2

69

60,0

58

54,2

45

58,4

Mthuật

HT Tốt

47

12

46

41,4

51

44,3

46

43,0

33

42,9

H.Thành

65

58

65

58,6

64

55,7

61

57,0

44

57,1

Thểdục

HT Tốt

44

39,3

43

38,7

60

52,2

51

47,7

35

45,5

H.Thành

68

60,7

68

61,3

55

47,8

56

52,3

42

54,5

T.học

HT Tốt

 

 

 

 

56

48,7

39

36,4

26

33,8

H.Thành

 

 

 

 

59

51,3

68

63,6

51

66,2

Ng  ngữ

HTX. Sắc

39

34,8

 

 

 

 

 

 

 

 

HT Tốt

48

42,9

 

 

43

37,4

36

33,6

25

32,5

H.Thành

25

22,3

 

 

72

62,6

71

66,4

52

67,5

Trải nghiệm

HT Tốt

56

50

 

 

 

 

 

 

 

 

H.Thành

56

50

 

 

 

 

 

 

 

 

* Chất lượng các môn học và HĐGD ( lớp 1)

Khối

TSHS

                                Các môn học và HĐGD

HTXS

HTT

HT

CHT

TS

%

TS

%

TS

%

TS

%

1

112

39

34,8

48

42,9

25

22,3

0

0

Tổng

112

39

34,8

48

42,9

25

22,3

0

0

 

* Chất lượng các môn học và HĐGD ( lớp 2,3,4,5)

Khối

TSHS

Các môn học và HĐGD

 

HTT

HT

CHT

 

TS

%

TS

%

TS

 %

 

2

111

35

31,5

76

68,5

0

0

 

3

115

36

31,3

79

68,7

0

0

 

4

107

35

32,7

72

67,3

0

0

 

5

77

24

31,2

53

68,8

0

0

 

  Tổng

410

130

31,7

280

68,3

0

0

 

*Học sinh năng khiếu

 

 

Khối

 

 

TSHS

Năng khiếu Âm nhạc

Năng khiếu Mỹ thuật

Năng khiếu Thể dục

Trường

Trường

rường

1

112

21

19

24

2

111

20

17

23

3

115

21

20

26

4

107

19

18

22

5

77

16

15

18

Tổng

97

89

113 

c) Khen thưởng.

  Khối

       TSHS

 Học sinh được khen thưởng

Ghi chú

Tổng số

Tỷ lệ %

1

112

87

77,6

 

2

111

86

77,5

 

3

115

90

78,3

 

4

107

83

77,6

 

5

77

61

79,2

 

Tổng

522

407

77,9

 

- Hoàn thành chương trình lớp học (Khối 1,2,3,4):  445/445 HS, đạt100%

- Hoàn thành chương trình tiểu học: 77/77 HS, đạt 100%

        - Khen thưởng HS HTXS nội dung các môn học và rèn luyện :169HS đạt 32,4%

- Số lớp có phong trào vở sạch chữ đẹp: 19/19 lớp đạt 100%

- Số HS giữ vở sạch: 522/522, đạt 100%

- Tỷ lệ học sinh Giữ vở sạch viết chữ đẹp:

Khối 1: 90/112 HS đạt  80,4%           

Khối 2: 91/111 HS đạt  82,0 %           

Khối 3: 94/115HS  đạt 81,7%           

Khối 4: 82/102  HS đạt  80,4%           

Khối 5: 62/77HS  đạt  80,5 %

b) Nội dung

Các tổ khối xây dựng kế hoạch chương trình, hoạt động chuyên môn trong cả năm học, cụ thể từng tháng, từng tuần. Nội dung hoạt động mang tính thiết thực, phù hợp với tình hình thực tế của tổ khối, phù hợp với đối tượng học sinh trên cơ sở chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học.

 

Giáo viên xây kế hoạch dạy học nội dung tích hợp và tổ chức dạy tích hợp ( ANQP, Giáo dục địa phương, Ôn tập bổ xung kiến thức, Giáo dục kỹ năng sống) nâng cao năng lực, năng khiếu, kế hoạch các câu lạc bộ môn Toán và Tiếng Việt, tiếng Anh và kế hoạch chương trình ngay từ đầu năm học  từ trường- tổ khối- giáo viên chủ nhiệm.

Chuyên môn nhà trường, tổ khối, giáo viên xây dựng kế hoạch chương trình HĐTN, HĐTT, GLTV theo hướng đổi mới tổ chức các Thực hiện giáo dục tích hợp an ninh quốc phòng theo Thông tư 01/2017/TT-BGDĐT ngày 13.01.2017 Ở tất cả các khối

 Giáo viên thực hiện có hiệu quả giải pháp  dạy tập làm văn theo hướng mở, dạy học phát triển năng lực môn Tiếng việt ( Gv ra đề tập làm văn theo hướng mở, định hướng cho hs viết văn theo hướng mở không áp đặt )

Thực hiện hiệu quả đánh giá học sinh lớp 2,3,4,5 tiểu học theo thông tư 22/2016/TT-BGD ĐT, ngày 22/9/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đối với HS lớp 1 đánh giá theo thông tư 27/2020/TT-BGDĐT có hiệu lực từ 20/10/2020 của Bộ GD&ĐT.

c) Giải pháp

   Giáo viên soạn - giảng có nội dung tích hợp, lồng ghép giáo dục các nội dung: Giáo dục kỹ năng sống, Giáo dục địa phương, Giáo dục ANQP,ôn tập bổ sung kiến thức vào trong bài dạy, phải giúp học sinh tiếp nhận một cách "nhẹ nhàng, tự nhiên, hiệu quả", bảo đảm nguyên tắc học sinh được "thấm dần" các nội dung kiến thức lồng ghép được giáo viên truyền tải cho các em, giúp cho các dần hình thành kiến thức, được phát triển toàn diện; phát huy khả năng độc lập sáng tạo trong kỹ năng học tập, phát huy kỹ năng sống trong học tập và trong cuộc sống ;

Tổ chức thi học sinh giỏi Tiếng Anh cấp trường vào tháng 12.2021. Tổ chức giao lưu viết chữ đẹp cấp trường vào tháng 3.2021, tổ chức thi học sinh giỏi Toán, Tiếng Việt vào tháng 4.2021, từ các lớp đến cấp trường nhằm nâng cao chất lượng giáo dục văn hóa cho học sinh. Khuyến khích học sinh tham gia sân chơi trí tuệ như: Trạng nguyên Tiếng Việt, Toán, Tiếng Anh qua mạng Intrenet.

Trong quá trình dayh học GV sử dụng phương pháp "Bàn tay nặn bột" đối với môn Tự nhiên - Xã hội, Khoa học; áp dụng kĩ thuật “ Khăn phủ bàn, mảnh ghép, sơ đồ tư duy, học nhóm” đối với môn toán và tiếng Việt. Mỗi giáo viên dạy ít nhất 04 tiết theo phương pháp Bàn tay nặn bột; 10 tiết ứng dụng công nghệ thông tin trong năm học .

TPT Đội  kết hợp với giáo viên chủ nhiệm  xây dựng kế hoạch và tổ chức giao tiếp tiếng Việt cho HSDT của nhà trường qua các hoạt động giao lưu tiếng việt 1 buổi/1 tháng tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh tăng cường tiếng Việt bằng nhiều hình thức, đa dạng và phong phú để học sinh có nhiều cơ hội giao tiếp bằng tiếng Việt.

Giáo viên thực hiện có hiệu quả giải pháp  dạy tập làm văn theo hướng mở, dạy học phát triển năng lực môn Tiếng việt ( Gv ra đề tập làm văn theo hướng mở, định hướng cho hs viết văn theo hướng mở không áp đặt ). Tăng cường nội dung đọc hiểu văn bản, mở rộng vốn từ, xây dựng cây từ vựng tiếng việt, dạy tiếng việt cho học sinh dân tộc. gắn với giao tiếp. Tổ chức tốt Giao lưu tiếng Việt cho học sinh dân tộc, tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh tăng cường tiếng Việt bằng nhiều hình thức, đa dạng và phong phú để học sinh có nhiều cơ hội giao tiếp bằng tiếng Việt.

Phát động phong trào “Giữ vở sạch, viết chữ đẹp” sâu rộng trong học sinh, hàng tháng có kiểm tra uốn nắn kịp thời. Tổ chức tốt triển lãm vở sạch chữ đẹp cấp trường. Tổ chức chấm VSCĐ 2 tháng/1 lần.

Chuyên môn nhà trường kết hợp với tổ trưởng chuyên môn khảo sát chất lượng học sinh theo định kì 1 lần/tháng từ đó có kế họach bồi dưỡng và phụ đạo học sinh thích hợp.. tổ chức bán trú cho học sinh một cách linh hoạt, đa dạng hoạt động bán trú như: tổ chức các hoạt động  xem phim, xem tivi, đọc sách, tham gia các trò chơi dân gian… cùng với nghỉ trưa trong thời gian giữa hai buổi học.

TPT Đội kết hợp với giáo viên chủ nhiệm tổ chức các hoạt động dạy học, hoạt động trải nghiệm, sinh hoạt câu lạc bộ, giáo dục kĩ năng sống nhằm củng cố khắc sâu kiến thức, phát triển năng lực, phẩm chất học sinh. 

 Giáo viên xây dựng hệ thống câu hỏi, bài kiểm tra, đánh giá theo chuẩn kiến thức kỹ năng các môn học để GV tham khảo, học sinh học tập, các tổ chuyên môn vận dụng vào quá trình ra đề, tổ chức kiểm tra, đánh giá thường xuyên, cuối học kỳ, cuối năm học.

Nhà trường  thành lập Hội đồng ra đề kiểm tra, coi kiểm tra, chấm bài kiểm tra đảm bảo tính khách quan, đánh giá đúng chất lượng học tập của HS các khối lớp.

2.3.3. Chất lượng đội ngũ giáo viên

a)  Mục tiêu

        * Xếp loại hồ sơ:

- BGH:              Tốt:  3/3 = 100%

- Tổ chuyên môn:      Tốt:  3/3 = 100%

- Tổ văn phòng:          Tốt: 1/1 =100%

- Giáo viên:      Tốt: 26/27 = 96,3% ; Khá: 1/27 = 3,7%

- Hồ sơ TPTĐ: Tốt: 1/1 = 100 %

- Số đồ dùng dạy học làm thêm: 56 đồ dùng ( Mỗi GV 2 đồ dùng/ năm)

- Sáng kiến kinh nghiệm: 6 sáng kiến.

* Giáo viên giỏi các cấp:

  Tổng số: 23/28 = 82,1%, trong đó:Cấp Trường: 19/28=  67,9 %;Cấp Huyện: 15/28= 53,6 %; Cấp Tỉnh: 4/28 =14,3% (bảo lưu)

* Xếp loại cán bộ quản lý và giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp:

- Xếp loại hiệu trưởng (theo chuẩn HT): Tốt

- Xếp loại phó hiệu trưởng (theo chuẩn HT): Tốt: 2/2

- Xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp:

           Tốt: 16/28 GV = 57,1%           Khá:  12/28 GV =  42,9%

                    (Không có GV xếp trung bình và kém)

       * Xếp loại kết quả BDTX:

        + Ban Giám hiệu: Đạt yêu cầu: 3/3 = 100%

        + Giáo viên:   Hoàn thành: 28/28=100%

*  Xếp loại công chức- viên chức

          + Hoàn thành XS nhiệm vụ: 22/36,Tỷ lệ: 61,1%

          + Hoàn thành Tốt nhiệm vụ: 14/36, Tỷ lệ: 38,9%

          + Hoàn thành nhiệm vụ: 0, Tỷ lệ: 0

b) Nội dung

Tổ chức chuyên đề bồi dưỡng Giáo viên theo nghiên cứu bài học cấp trường 1 Chuyên đề trên tháng. Tổ chuyên môn thực hiện chuyên đề bồi dưỡng chuyên môn theo kế hoạch đề ra 1 tháng/ 1 chuyên đề, nội dung sinh hoạt phong phú, thiết thực: tập trung trao đổi, bàn bạc giải quyết những vấn đề khó khăn vướng mắc trong chuyên môn; thông qua các hoạt động dự giờ, nghiên cứu bài học  nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục theo hướng dẫn CV số 1315/ BGDDT-GDTH, ngày 16/4/2020. Dạy học phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh; nghiên cứu bài học; dự giờ, thăm lớp. tổ chức các chuyên đề đi sâu đổi mới phương pháp dạy học, các kỹ thuật dạy học. Vận dụng các chuyên đề này một cách thiết thực nhằm đẩy mạnh chất lượng giảng dạy trong nhà trường

Giáo viên thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, có đủ các loại hồ sơ sổ sách theo quy định, giảng dạy theo kế hoạch ch­ương trình, thực hiện dạy học phù hợp với đối tượng HS trên cơ sở chuẩn KTKN môn học.

Giáo viên tham gia thi giáo viên dạy giỏi cấp trường vào tháng 10.2020; tham gia Thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện vào tháng 2.2021.

Thi làm đồ dùng dạy học cấp trường được tổ chức 1lần/năm vào tháng 03/2021.

          Tạo điều kiện để tất cả cán bộ quản lí, giáo viên được tham gia các đợt tập huấn nâng cao năng lực quản lí, tổ chức dạy học đáp ứng yêu cầu thực hiện CTGDPT 2018, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu học.

  Lựa chọn SGK lớp 2 và bồi dưỡng GV để triển khai chương trình GDPT 2018 đối với lớp 2.

   Thực hiện kế hoạch số 431/KH – PGDĐT ngày 21 tháng 07 năm 2020 của Phòng Giáo dục và Đào đạo về Bồi dưỡng thường xuyên giáo viên( môdun 04), cán bộ quản lý cơ sở giáo dục ( moodun 02,03) và Bồi dưỡng thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018, của năm 2020 -2021. 

          Học tập nâng cao trình độ: nhà tr­ường bố trí sắp xếp thời gian tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên tham gia học tập nâng chuẩn, học tin học, học tiếng dân tộc động viên anh chị em giáo viên tích cực tự học tự bồi d­ưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

c) Giải pháp

- Giáo viên tích cực tham gia sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học theo hướng dẫn CV số 1315/ BGDDT-GDTH, ngày 16/4/2020 nhằm mục đích tập trung trao đổi, bàn bạc giải quyết những vấn đề khó khăn vướng mắc trong chuyên môn; thông qua các hoạt động dự giờ, nghiên cứu bài học  nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục. Dạy học phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh; nghiên cứu bài học; dự giờ, thăm lớp. tổ chức các chuyên đề đi sâu đổi mới phương pháp dạy học, các kỹ thuật dạy học. Vận dụng các chuyên đề này một cách thiết thực nhằm đẩy mạnh chất lượng giảng dạy trong nhà trường

- Giáo viên tích cực tham gia thi giáo viên dạy giỏi cấp trường vào tháng 10 .2020; tham gia Thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện vào tháng 2.2021 có chất lượng.

- Thi làm đồ dùng dạy học cấp trường được tổ chức 1lần/năm vào tháng 03/2021 sáng tạo, hiểu quả và tích cực thường xuyên sử dụng và làm đồ dùng để phục vụ cho công tác giảng dạy.

-Tạo điều kiện để tất cả cán bộ quản lí, giáo viên được tham gia các đợt tập huấn nâng cao năng lực quản lí, tổ chức dạy học đáp ứng yêu cầu thực hiện CTGDPT 2018, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu học.

          - Dự giờ đồng nghiệp 1 tiết/tuần để học tập và trao đổi kinh nghiệm. Tham gia dạy chuyên đề nhà trường, tổ.

- Thực hiện nghiêm túc kế hoạch sinh hoạt chuyên môn theo kế hoạch, nội dung sinh hoạt phong phú, thiết thực: tập trung trao đổi, bàn bạc giải quyết những vấn đề khó khăn vướng mắc trong chuyên môn; thông qua các hoạt động dự giờ. Trong năm học tổ chức 08 chuyên đề về các nội dung kiến thức trong chương trình và việc đổi mới phương pháp dạy học theo mô hình trường học mới VNEN; đổi mới phương pháp dạy học theo chương trình giáo dục phổ thông mới 2018.

* Bồi dưỡng thường xuyên.

Thực hiện công tác bồi dưỡng thường xuyên theo quy định tại Thông tư số 17/2019/TT-BGDĐT ngày 01/11/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đối với cán bộ quản lý: thực hiện chương trình bồi dưỡng thường xuyên theo quy định tại Thông tư số 18/2019/TT-BGDĐT ngày 01/11/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.Thực hiện kế hoạch số 431/KH – PGDĐT ngày 21 tháng 07 năm 2020 của Phòng Giáo dục và Đào đạo về Bồi dưỡng thường xuyên giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và Bồi dưỡng thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018, của năm 2020 -2021.

Lập kế hoạch bồi dưỡng theo nội dung đăng kí ( Bản đăng kí nộp Phòng giáo dục ngày 21/7/2020)

 *Thời gian bồi dưỡng:

     Sinh hoạt chuyên môn cấp trường: 1 buổi/tháng.

             Sinh hoạt chuyên môn cấp tổ: 2 buổi/tháng. 

* Chuyên đề thực hiện trong năm học:

          Số chuyên đề trong sinh hoạt chuyên môn nhà  trường thực hiện trong năm học 2020 – 2021.

TT

Môn học

Lớp

Người thực hiện

Thời gian thực hiện

Tên Chuyên đề

1

  Tiếng việt

1

BGH phụ trách, GV toàn trường

(Nguyễn Thị Loan)

09/2020

Bài 16: M,m,N,n

2

HĐTN

1

BGH phụ trách, GV toàn trường

(Nguyễn T.T. Dung)

10/2020

Tuần 11: Giờ học, giờ ra chơi

3

Toán

2

BGH phụ trách, GV toàn trường

(Lò T. Thanh Bình)

11/2020

Bài 29: 11 trừ đi một số: 11 – 5 ( T1)

4

Tiếng anh

4

BGH phụ trách, GV toàn trường

(Trần Kế Hiệp)

12/2020

Tiết 62: Unit. What Were you yestrday? Le sson 2 ( 1,2,3)

5

Tiếng việt

3

BGH phụ trách, GV toàn trường

(Nguyễn T. T. Ninh)

01/2021

Bài 20B. Tiếp bước cha anh – T1

(Kể chuyện: Ở lại với chiến khu)

6

Tiếng việt

5

BGH phụ trách, GV  toàn trường

(Trần Thị Hoa)

02/2021

Bài 24 C: Ôn tập -Tả đồ vật (T1) - ( TLV)

7

Tiếng việt

2

BGH phụ trách, GV toàn trường

(Đào Thị Hải Thu)

 

03/2021

Bài 28A: Cây cối và cuộc sống của con người – T3 (Luyện từ và câu: MRVT về cây cối

8

Toán

4

BGH phụ trách, GV  toàn trường

(Hoàng Thị Thủy)

04/2021

Bài 100: Ôn tập  về các phép tính với số tự nhiên ( T1)

Số chuyên đề bồi dưỡng giáo viên thực hiện trong năm học 2020 -2021.

STT

Môn học

Lớp

Người thực hiện

Thời gian thực hiện

Cấp thực hiện

1

Tiếng Việt

1

Nguyễn Thị Loan

09/2020

 

Tổ

2

Tiếng Việt

3

Tòng Thị Khiên

3

Tiếng Việt

4

Phìn Bích Loan

4

TNXH

1

Đinh Thị Chầm

10/2020

 

Tổ

 

5

Tiếng Việt

2

Lê Thị Hà

6

Toán

5

Nguyễn Thị Xoan

7

HĐTN

1

Nguyễn T. T. Dung

 

11/2020

 

Tổ

 

8

Toán

2

Lò Thị Bình

9

Tiếng anh

3

Lò Thị Tiện

10

Mĩ thuật

1

Lương Thị Nhàn

12/2020

 

Tổ

 

11

Tin học

3

Lù Văn Tiến

12

Tiếng anh 

4

Lò Thị Thu Hằng

13

Toán

1

Bùi Thị Kiểm

 

01/2021

 

Tổ

 

14

Tiếng việt

3

Nguyễn Thùy Ninh

15

Toán

4

Ngô Thị Ly

16

Tiếng anh

1

Lò Thị T.Hằng

 

02/2021

 

Tổ

 

17

Toán

3

Nguyễn Thị Phương

18

Tiếng việt

5

Trần Thị Hoa

19

Âm nhạc

1

Hà Thị Tươi

03/2021

Tổ

 

21

Tiếng việt

4

Phạm Thị Oanh

22

Tiếng việt

2

Đào Thị Hải Thu

23

Thể dục

1

Nguyễn Cảnh Dương

 

04/2021

 

Tổ

 

24

Tiếng việt

3

Lù Thị Truyền

25

Toán

4

Hoàng Thị Thủy

26

Tiếng anh

4

Trần Kế Hiệp

 

05/2021

 

Tổ

 

27

Toán

2

Lò Thị Phượng

28

Đạo đức

3

Nông Thị Hồng Thuận

III. NỘI DUNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC.

            1.Thực hiện chương trình giáo dục.

           a. Chương trình

  Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông đối với lớp 1 ban hành kèm theo thông tư 32/2018/TT-BGD ĐT ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

 Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông đối với lớp 2, 3, 4, 5 ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Xây dựng kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh, phù hợp với tình hình thực tế và khả năng học tập của học sinh;

Thực hiện Chương trình tiếng Anh hệ 10 năm đối với lớp 3,4,5 bắt buộc (4 tiết/tuần)  theo Quyết định số 3321/QĐ-BGDĐT ngày 12/8/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chương trình Tin học tự chọn (2 tiết/tuần) ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/05/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Công văn số 3359/BGD ĐT-GDTH ngày 19/8/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với HS lớp 3,4,5.

Thực hiện Chương trình Tin học tự chọn (2 tiết/tuần) ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/05/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Công văn số 3031/BGD ĐT-GDTH ngày 17/7/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với hs lớp 3,4,5.

 Thực hiện giáo dục tích hợp an ninh quốc phòng theo Thông tư 01/2017/TT-BGDĐT ngày 13/01/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn giáo dục Quốc phòng – An ninh trong trường tiểu học, trung học cơ sở; Giáo dục địa phương theo QĐ số 497/QĐ - UBND, ngày 17/9/2020 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Điện Biên phê duyệt tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Điện Biên lớp 1 trong chương trình giáo dục phổ thông 2018

         Thực hiện Thông tư số 22/2016 TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014 TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với học sinh khối lớp 2,3,4,5. Đối với khối lớp 1 thực hiện theo Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Về việc ban hành quy định đánh giá học sinh tiểu học có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/10/2020.

          Thực hiện hiệu quả việc dạy học cả ngày theo hướng dẫn tại công văn số 3316/BGDĐT-GDTH ngày 07/7/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Thực hiện nghiêm túc việc chào cờ và học sinh hát Quốc ca vào thứ 2 hằng tuần theo quy định tại văn bản số 1525/BGDĐT-CTHSSV ngày 29/3/2010 của Bộ GD&ĐT.

Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Mô hình trường học mới Việt Nam theo hướng dẫn tại công văn số 1296/BGDĐT-GDTH ngày 30/3/2016; công văn số 4068/BGD ĐT-GDTrH ngày 18/8/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

       b. Giải pháp

Các tổ khối xây dựng kế hoạch chương trình các môn học, hoạt động chuyên môn trong cả năm học, cụ thể từng tháng, từng tuần. Nội dung hoạt động mang tính thiết thực, phù hợp với tình hình thực tế của tổ khối, phù hợp với đối tượng học sinh trên cơ sở chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học.

 Giáo viên xây kế hoạch dạy học nội dung tích hợp và tổ chức dạy tích hợp ( ANQP, Giáo dục địa phương, Ôn tập bổ xung kiến thức, Giáo dục kỹ năng sống). Điều chỉnh nội dung dạy học hợp lý, phù hợp với đối tượng học sinh nhằm đáp ứng yêu cầu, mục tiêu giáo dục tiểu học; thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp dạy học nhằm phát triển năng lực của học sinh. 

 Giáo viên tích cực tham gia các lớp tập huấn nâng cao năng lực cho giáo viên trong việc triển khai thực hiện CTGDPT 2018, đặc biệt là xây dựng và triển khai tốt kế hoạch dạy lớp 1 năm học 2020-2021 theo chương trình GDPT mới hiệu quả..

Tổ chức chuyên đề bồi dưỡng Giáo viên theo nghiên cứu bài học của CV số 1315/ BGDDT-GDTH, ngày 16/4/2020.

Thực hiện kế hoạch số 431/KH – PGDĐT ngày 21 tháng 07 năm 2020 của Phòng Giáo dục và Đào đạo về Bồi dưỡng thường xuyên giáo viên( môdun 04), cán bộ quản lý cơ sở giáo dục ( moodun 02,03) và Bồi dưỡng thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018, của năm 2020 -2021.

Giáo viên thực hiện có hiệu quả giải pháp  dạy tập làm văn theo hướng mở, dạy học phát triển năng lực môn Tiếng việt ( Gv ra đề tập làm văn theo hướng mở, định hướng cho hs viết văn theo hướng mở không áp đặt ).

Tiếp tục duy trì hiệu quả Mô hình trường học mới đối với lớp 2,3,4 tại nhà trường đã thực hiện theo hướng dẫn văn bản số 1296/BGDĐT- GDTH ngày 03/3/2016. và Công văn số 4068/BGDĐT-GDTrH ngày 18/8/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 

Căn cứ chương trình môn Mĩ thuật lớp 1 CTPT 2018, các tổ lập kế hoạch dạy học theo chủ đề và áp dụng phương pháp dạy Mĩ thuật mới; Thực hiện dạy Mĩ Thuật theo phương pháp Đan Mạch lớp 2,3,4,5.

Chuyên môn nhà trường, tổ khối, giáo viên  kết hợp với TPC Đội  xây dựng kế hoạch chương trình Tiết sinh hoạt dưới cờ, HĐTN, HĐTT theo hướng đổi mới tổ chức các Thực hiện giáo dục tích hợp an ninh quốc phòng theo Thông tư 01/2017/TT-BGDĐT ngày 13.01.2017 Ở tất cả các khối lớp.

Thực hiện hiệu quả đánh giá học sinh lớp 2,3,4,5 tiểu học theo thông tư 22/2016/TT-BGD ĐT, ngày 22/9/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đối với HS lớp 1 đánh giá theo thông tư 27/2020/TT-BGDĐT có hiệu lực từ 20/10/2020 của Bộ GD&Đ.

IV. CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

 1. Bồi dưỡng học sinh có năng khiếu

- Đối với chuyên môn nhà trường:

- Nhà tổ chức kiểm tra, rà soát chất lượng học sinh đầu năm học, phân loại đối tượng học sinh và phát hiện học có năng khiếu từ đó Gv lập danh sánh những học sinh có năng khiếu theo từng môn học.

-  Để phát triển năng khiếu cho các học sinh nhà trường đã thành lập các câu lạc bộ năng khiếu  cụ thể ( Âm nhạc, Tiếng anh, Mỹ thuật, TDTT) được tổ chức vào các buổi chiều từ 4h30 đến 5h30. Câu lạc bộ được tổ chức dưới sự tự nguyện của học sinh nhằm tạo sân trơi  lành mạnh phát triển năng khiếu cho các em hs.

- Yêu cầu Giáo viên được phụ trách các câu lạc bộ  xây dựng và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng học sinh có năng khiếu. Nhà trường phân công giáo viên dạy, lên thời khóa biểu, kiểm tra giáo án của giáo viên, ký duyệt kế hoạch thực hiện trong tháng gửi lên meo nhà trường để giáo viên nắm bắt thực hiện.

- Giáo viên Tiếng anh  lên kế hoạch và tổ chức cho các em học sinh tham gia giao lưu Tiếng anh cấp trường giữa các khối lớp  vào tháng 12.2020 và tháng 03.2021. Tổ chức vẽ tranh theo chủ đề trong năm học. Nhà trường tổ chức Hội khỏe Phù Đổng Cấp trường vào tháng 12.2020 để giúp các em phát triển năng khiếu của các em học sinh. Nhà trường xây dựng kế hoạch tổ chức đêm văn nghệ  của Thầy trò trào mừng ngày Nhà Giáo Việt Nam 20.11.

- Phụ huynh và nhà trường cùng phối hợp với nhau trong rèn luyện học sinh nhằm nâng cao chất lượng học sinh năng khiếu

- Theo dõi chất lượng các lớp bồi dưỡng nhằm đảm bảo chất lượng đội tuyển, đánh giá đề xuất lựa chọn, bổ sung học sinh. Trực tiếp theo dõi, kiểm tra đánh giá công tác tổ chức của các câu lạc bộ..

 - Đối với giáo viên bồi dưỡng học sinh

+ Thực hiện đúng theo thời khoá biểu đã phân công

+ Giáo viên dạy bồi dưỡng học sinh phải có giáo án, GV cần lựa chọn nội dung, phương pháp bồi dưỡng tốt nhất để bồi dưỡng HS đạt kết quả cao nhất.

  + Phân công giáo viên phụ trách .

Khối1

Tiếng anh

Âm nhạc

Mỹ thuật

Thể dục

1

Lò Thi Hằng

Lê Thị Hà

Đào Hải Thu

Hà Thị Tươi

Nguyễn Thị Dung

Nguyễn Thị Loan

Lương T Nhàn

Phạm Thị Oanh

Nông Thị Hồng Thuận

Nguyễn C.Dương

Lường Văn Ngọc

Lò Thị Phượng

Lù Văn Tiến

Vũ Thị Hoa

2

 

Hà Thị Tươi

Nguyễn Thị Dung

Nguyễn Thị Loan

Lương T Nhàn

Phạm Thị Oanh

Nông Thị Hồng Thuận

Nguyễn C.Dương

Lường Văn Ngọc

Lò Thị Phượng

Lù Văn Tiến

3

Lò Thi Tiện

Nguyễn Thị Phương

Nguyễn Thị Xoan

Hà Thị Tươi

Nguyễn Thị Dung

Nguyễn Thị Loan

Lương T Nhàn

Phạm Thị Oanh

Nông Thị Hồng Thuận

Nguyễn C.Dương

Lường Văn Ngọc

Lò Thị Phượng

Lù Văn Tiến

Vũ Thị Hoa

4

 

Trần K. Hiệp

Trần Thị Hoa

Hà Thị Tươi

Nguyễn Thị Dung

Nguyễn Thị Loan

Lương T Nhàn

Phạm Thị Oanh

Nông Thị Hồng Thuận

Nguyễn C.Dương

Lường Văn Ngọc

Lò Thị Phượng

Lù Văn Tiến

Vũ Thị Hoa

5

Trần.K. Hiệp

Trần Thị Hoa

Hà Thị Tươi

Nguyễn Thị Dung

Nguyễn Thị Loan

Lương T Nhàn

Phạm Thị Oanh

Nông Thị Hồng Thuận

Nguyễn C.Dương

Lường Văn Ngọc

Lò Thị Phượng

Lù Văn Tiến

Vũ Thị Hoa

 2. Phụ đạo học sinh nhận thức chậm

Yêu cầu giáo viên chủ nhiệm lập danh sách học sinh nhận thức chậm đối với môn Tiếng Việt, Toán.

Phân công giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn. Yêu cầu Gv tự bồi dưỡng, tự nghiên cứu để có khả năng sư phạm, trình độ chuyên môn tốt, nhiệt tình, kiên trì để phụ đạo học sinh nhận thức chậm. 

Cụ thể như sau:

Khối

Nội dung bồi dưỡng

Giáo viên bồi dưỡng

1

Môn Toán, Tiếng Việt

Nguyễn Thị Loan – Bùi Thị Kiểm- Nông Thị Thuận

- Nguyễn Thị Dung

2

Môn Toán, Tiếng Việt

Đào Thị Hải Thu – Lê Thị Hà – Lò Thị Bình

– Lò Thị Phượng

3

Môn Toán, Tiếng Việt

Lù Thị Truyền – Nguyễn Thị Phương- Nguyễn Thị Thùy Ninh – Tòng Thị Khiên

4

Môn Toán, Tiếng Việt

Phìn Bích Loan – Ngô Thị Ly -Hoàng Thị Thủy

- Phạm Thị Oanh

5

Môn Toán, Tiếng Việt

Nguyễn Thị Xoan – Nguyễn Thị Bình

– Trần Thị Hoa

Các môn học khác có học sinh nhận thức chậm giáo viên dạy có trách nhiệm phụ đạo học sinh ngay trong giờ học, giờ truy bài.

- Đối với chuyên môn nhà trường

+ Trực tiếp theo dõi, kiểm tra công tác phụ đạo học sinh chưa đạt chuẩn kiến thức.

- Tổ chuyên môn:

+ Theo dõi kết quả tiến bộ của học sinh chưa đạt chuẩn ở các môn học qua từng học kỳ, có giải pháp hỗ trợ gv phụ đạo học sinh chưa đạt chuẩn.

- Giáo viên phụ đạo

+ Lập danh sách học sinh nhận thức chậm do mình phụ trách , theo dõi sự tiến bội của các em từ ý thức và qua kết quả học tập trong các giờ học.

+ Có trách nhiệm phối hợp với giáo viên chủ nhiệm và gia đình học sinh thường xuyên động viên, khuyến khích các em học sinh tạo sự cố gắng thực sự trong học tập và rèn luyện ý thức đạo đức, nhằm kịp thời khắc phục tình trạng học sinh chưa đạt chuẩn kiến thức.

+ Giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn theo dõi sát, hướng dẫn phương pháp học tập, tổ chức truy bài đầu giờ, phối hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh để giúp đỡ học sinh chưa đạt chuẩn tiến bộ; thực hiện đôi bạn cùng tiến, nhóm bạn học tập.

+ Thời gian thực hiện: Trong các tiết học, các giờ truy bài, các tiết tự chọn ( tiết tăng) để phù đạo cho học sinh.

        * Nội dung:(chất lượng đọc, viết, tính toán, giữ vở sạch, viết chữ đẹp)

             + Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của các lớp. Đặc biệt quan tâm đến chất lượng học sinh các lớp đầu cấp học (lớp 1).

             + Thường xuyên quan tâm, rèn luyện kĩ năng đọc, kĩ năng viết, tốc độ viết đảm bảo theo yêu cầu cần đạt của từng khối lớp.

              + Rèn cho học sinh lớp 1 học thuộc bảng cộng trừ trong phạm vi 10, phạm vi 20 để giúp các em có kĩ năng tính toán nhanh, chính xác

              + Rèn kĩ năng tính toán, kĩ năng đọc hiểu cho các em lớp 2,3,4,5. 

               + Bồi dưỡng kĩ năng giải bài toán khó, kĩ năng làm văn theo hướng mở, kĩ năng sử dụng từ, cách đặt câu có hình ảnh, sinh động cho học sinh hoàn thành tốt.

              + Rèn nề nếp giữ vở sạch, viết chữ đẹp cho HS. Vở của học sinh phải có bìa bọc, có nhãn vở. Vở viết giữ sạch sẽ, chữ viết không sai lỗi chính tả, trình bày sạch sẽ. Giáo viên cần chỉnh sửa tỷ mỷ từng nét cho học sinh một cách thường xuyên.

   + Rèn kỹ năng làm bài kiểm tra theo mã đề, kiến thức liên môn Toán, Tiếng Việt

 

3.Hoạt động trải nghiệm ( lớp 1), Hoạt động tập thể ( lớp 2,3,4,5)

            *Đối với học sinh lớp 1:

            Chương trình hoạt động trải nghiệm thực hiện theo CT sách giáo khoa lớp 1. Nội dung theo các chủ đề ( Chủ đề: Trường tiểu học; Em là ai?; Thầy cô của em; Biết ơn; Mùa xuân của em; Quê hương; Gia đình; chia sẽ và hợp tác; cháu ngoan Bác Hồ).

             Hoạt động trải nghiệm giúp các em học sinh biết chăm chỉ học tập và lao động; yêu quí người thân trong gia đình, thầy cô, bạn bè và mái trường; thân thiện với mọi người trong thôn bản; biết chia sẻ và hợp tác với mọi người; yêu quí cảnh quan thiên nhiên của bản làng, quê hương đất nước.

            *Đối với học sinh lớp 2,3,4,5:

Chương trình hoạt động HĐNGLL được thực hiện lồng ghép trong tiết sinh hoạt dưới cờ. TPT Đội phối hợp cùng với GVCN xây dựng kế hoạch, nội dung thực hiện gồm các chủ điểm: Truyền thống nhà trường; Kính yêu cha mẹ, thầy cô; Uống nước nhớ nguồn; Giữ gìn truyền thống văn hóa dân tộc; Hòa bình hữu nghị; Mừng đảng mừng xuân, Bác Hồ kính yêu; ATGT; Kĩ năng sống... vào sáng thứ hai hàng tuần thật sự sáng tạo, tạo được hứng thú cho học sinh, có hiệu quả.

            Thực hiện HĐTT theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh. Đổi mới hoạt động tập thể, hoạt động ngoại khóa sang hướng tổ chức hoạt động trải nghiệm  đáp ứng nhu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.

            Nội dung NGLL, giao lưu tiếng Việt cho các em lồng ghép trong tiết sinh hoạt dưới cờ. .

4.Tổ chức dạy học nâng cao chất lượng ngoại ngữ (môn Tiếng Anh)

           Giáo viên dạy đủ 4 kỹ năng giao tiếp ngoại ngữ, đặc biệt là kỹ năng nghe, nói. 

Giáo viên nên thay đổi phương pháp dạy học bằng việc lồng ghép những trò chơi, bài hát, bài thơ, video, phim hoạt hình vào trong giờ dạy tiếng anh để giúp các em dễ dàng tiếp thu kiến thức.

Giáo  viên luyện nghe, nói, phát âm thông qua các trò chơi, bài hát, hình ảnh minh họa, kể chuyện Tiếng anh. Tạo cho hs giao tiếp với các bạn nhiều hơn giúp hs tiếp thu kiến thức tốt hơn.

Tăng cường môi trường sử dụng tiếng Anh cho giáo viên và học sinh: tạo các  sân chơi, giao lưu tiếng Anh; khuyến khích đọc sách, truyện tiếng Anh; phát động phong trào giáo viên cùng học tiếng Anh với học sinh...

Giáo viên Tiếng anh  lên kế hoạch và tổ chức cho các em học sinh tham gia giao lưu Tiếng anh cấp trường giữa các khối lớp  vào tháng 12.2020 và tháng 03.2021. Học sinh tích tham gia sinh hoạt CLB Tiếng anh vào các buổi chiều tích cực, có hiệu quả.

Bồi dưỡng giúp đỡ giáo viên Tiếng Anh để nâng cao trình độ và phương pháp giảng dạy để đáp ứng với việc thực hiện Đề án ngoại ngữ Quốc gia

 Chuẩn bị các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu hiện tại cho công tác triển khai chương trình Tiếng Anh các lớp. 

 Thực hiện Chương trình tiếng Anh lớp 3,4,5 bắt buộc (4 tiết/tuần) ban hành kèm theo Quyết định số 3321/QĐ-BGDĐT, ngày 12/8/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tự chọn đối với lớp 1 theo quy định thông tư 32/2018.

5.Tổ chức dạy học nâng cao chất lượng môn Tin học

- Tổ chức dạy học theo chương trình Hướng dẫn học Tin học 3,4,5, thời lượng 2 tiết/tuần và đảm bảo 2 học sinh/máy. Nội dung dạy học cần tập trung vào các kiến thức như một số khái niệm cơ bản của tin học, soạn thảo văn bản và đồ họa; Hướng dẫn học sinh làm quen với Internet, thư điện tử.

- Thực hiện có hiệu quả việc xây dựng kế hoạch giáo dục môn học; đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo “hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh” tại Công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 của Bộ GDĐT.

- Đẩy mạnh các hoạt động giáo dục có nội dung Tin học để học sinh có điều kiện vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế như tổ chức giao lưu học sinh có năng khiếu, vẽ tranh trên máy tính, tin học trẻ không chuyên đặc biệt hướng dẫn, tổ chức các trò chơi trên internet mang tính tư duy khoa học, logic cho các em.

- Tiếp tục nâng cao  chất lượng dạy học môn Tin học cho học sinh lớp 3,4,5 thông qua việc đổi mới phương pháp dạy học.

- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học; gắn dạy học lý thuyết với thực hành; cập nhật các nội dung học tập gắn với thời sự của quê hương, đất nước.

6. Tăng cường tiếng việt cho HS dân tộc.

- Thực hiện linh hoạt các giải pháp nâng cao chất lượng nghe, nói, đọc, viết cho HS trong quá trình giảng dạy trong các môn học. TPT Đội xây dựng nội dung tổ chức HĐ giao lưu tiếng việt 1lần/ tháng cho HS toàn trường nội dung giao lưu phong phú tăng cường giao tiếp TV cho HS. Tổ chức ngày hội đọc sách, thi kể chuyện, duy trì thư viện lớp, thư viện xanh, thư viện trường.

- Giáo viên chủ nhiệm tiếp tục thực hiện dạy tập làm văn theo hướng mở, Tăng cường nội dung đọc hiểu, mở rộng vốn từ, xây dựng cây từ vựng, dạy học phát triển năng lực môn tiếng việt. Xây dựng kế hoạch cụ thể, thực hiện nghiêm túc, thường xuyên kiểm tra đánh giá rút kinh nghiệm.

7. Thực hiện giáo dục đối với trẻ khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn

- Huy động  và duy trì trẻ khuyết tật có khả năng học tập đến trường, đảm bảo 80% trẻ khuyết tật được tiếp cận giáo dục hòa nhập bình đẳng, có chất lượng.

- Thực hiện nghiêm túc các chính sách giáo dục đối với học sinh khuyết tật theo quy định tại Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC ngày 31/12/2013.

- Tham mưu với chính quyền địa phương thực hiện chính sách đối với các học sinh dân tộc thiểu số có hoàn cảnh khó khăn. Nhà trường có 59 em thuộc học sinh hộ nghèo.

           8 . Giáo dục kỹ năng sống

            Chỉ đạo giáo viên thực hiện tốt công tác giáo dục học sinh các kĩ năng sống:

            Kĩ năng giao tiếp;  Kĩ năng tự nhận thức, tự phục vụ bản thân; Kĩ năng xác định giá trị;  Kĩ năng ứng phó với tình huống căng thẳng; Kĩ năng tham gia các hoạt động tập thể; Kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ; Kĩ năng thể hiện sự cảm thông....

            Kĩ năng phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm; phòng chống bệnh, tật học đường; phòng chống bệnh dại, bệnh sốt xuất huyết; bệnh COVID - 2019; kiến thức về chăm sóc răng miệng; phòng chống các bệnh về mắt; phòng chống tai nạn thương tích; phòng chống ngộ độc thực phẩm; phòng chống tác hại của thuốc lá, bia, rượu; phòng chống HIV/AIDS; phòng tránh kể xấu lợi dụng,...

          Kĩ năng tự chăm sóc sức khỏe để bảo vệ bản thân .

          Không vi phạm các nội quy ứng xử, không đối xử thô bạo với bạn bè, các em bé nhỏ tuổi hơn mình.

          Chỉ đạo giáo viên thực hiện tốt công tác giáo dục học sinh các kĩ năng sống:

          Tích hợp nội dung các môn học Tiếng Việt, đạo đức, thông qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động thể dục thể thao, ...

           Sử dụng linh hoạt các phương pháp: thảo luận nhóm, đóng vai, động não, trò chơi,...

     Theo dõi, kịp thời nhắc nhở, uốn nắn những hành vi ứng xử hàng ngày

     9. Giáo dục Quốc phòng an ninh

 Lồng ghép thông qua nội dung các bài trong các môn học Tiếng Việt, Tự nhiên và Xã hội, Đạo đức, Lịch sử và Địa lý; Hoạt động trải nghiệm theo thông tư số: 01 /2017/TT-BGDĐT ra ngày 13 tháng 01 năm 2017 về việc Hướng dẫn giáo dục quốc phòng và an ninh trong trường tiểu học, trung học cơ sở .

              Lồng ghép thông qua các hoạt động ngoại khóa: tham quan di tích lịch sử, nghĩa trang liệt sĩ, đọc sách, nghe, thi kể chuyện truyền thống, các hội thi tìm hiểu về quốc phòng và an ninh. 

10. Chương trình giáo dục địa phương

           Thực hiện theo QĐ số 947/QĐ - UBND ngày 17/9/2020 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Điện Biên về việc phê duyệt tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Điện Biên lớp 1 trong chương trình giáo dục phổ thông năm 2018.

 Thực hiện dạy lồng ghép thông qua nội dung các bài trong các môn học Tiếng Việt, Tự nhiên và xã hội, Đạo đức, Lịch sử, Địa lý, Hoạt động trải nghiệm.

   11. Hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ

 a) Hoạt động ngoại khóa:

 -Tổ chức tìm hiểu về các ngày truyền thống của nhà trường, các ngày lễ dành cho thầy cô, cha mẹ

- Các hoạt động trải nghiệm trong tiết sinh hoạt dưới cờ; giao lưu, văn nghệ, thể dục thể thao trong các ngày lễ lớn( 20/11; 22/12...)

- Tổ chức cho học sinh tham gia trải nghiệm thực tế tại nơi có ý nghĩa như : Nghĩa trang liệt sĩ của Thị trấn Mường Chà.

b)Hoạt động các câu lạc bộ

- Xây dựng kế hoạch tổ chức các câu lạc bộ cụ thể ngay từ đầu năm học.

- Các bộ phận liên quan (tổ trưởng chuyên môn, nhân viên thư viện, giáo viên Tiếng Anh, Âm nhạc, Mĩ Thuật, thể dục…) tham mưu cho Ban giám hiệu về hình thức, phương pháp tổ chức các buổi  sinh hoạt câu lạc bộ trong tuần..

- Làm tốt công tác phối hợp giữa nhà trường và các đoàn thể (công đoàn, chi đoàn, đội …), giữa nhà trường và Hội Cha mẹ học sinh để tổ chức tốt các buổi sinh hoạt các câu lạc bộ tạo sân chơi trí tuệ, năng khiếu cho học sịnh.

V. KHUNG THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG TRONG NGÀY

(Thực hiện 2 buổi/ ngày)

Thời gian

Hoạt động

Khối 1

Khối 2

Khối 3

Khối 4

Khối 5

Buổi sáng

 

 

 

 

 

7h30 – 8h05

35 phút

Tiết 1

Tiết 1

Tiết 1

Tiết 1

Tiết 1

8h10 – 8h45

35 phút

Tiết 2

Tiết 2

Tiết 2

Tiết 2

Tiết 2

8h50 – 9h15

25 phút

Ra chơi

Ra chơi

Ra chơi

Ra chơi

Ra chơi

9h15 – 9h50

35 phút

Tiết 3

Tiết 3

Tiết 3

Tiết 3

Tiết 3

9h55 – 10h30

35 phút

Tiết 4

Tiết 4

Tiết 4

Tiết 4

Tiết 4

10h30 – 13h30

180 phút

Nghỉ trưa

Nghỉ trưa

Nghỉ trưa

Nghỉ trưa

Nghỉ trưa

Buổi chiều

 

 

 

 

 

14h00 – 14h35

35 phút

Tiết 1

Tiết 1

Tiết 1

Tiết 1

Tiết 1

14h40 – 15h15

35 phút

Tiết 2

Tiết 2

Tiết 2

Tiết 2

Tiết 2

15h15 – 15h35

20 phút

Ra chơi

Ra chơi

Ra chơi

Ra chơi

Ra chơi

15h35 – 16h10

35 phút

Tiết 3

Tiết 3

Tiết 3

Tiết 3

Tiết 3

        

          VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

   1. Công tác quản lý, chỉ đạo

           Xây dựng và triển khai các kế hoạch hoạt động giáo dục tới toàn thể cán bộ giáo viên trong hội đồng sư phạm nhà trường.

 Ban giám hiệu làm việc theo nguyên tắc, bám sát điều lệ trường tiểu học và văn bản chỉ đạo của các cấp. Thực hiện công việc trên tinh thần đoàn kết, thẳng thắn và trách nhiệm. Phối kết hợp chặt chẽ với nhau trong các lĩnh vực công tác để hoàn thành tốt nhiệm vụ chung. Chủ động lập kế hoạch trong từng lĩnh vực phụ trách, chỉ đạo hoàn thành tốt kế hoạch đề ra.

 Tổ chức kiểm tra việc thực hiện các hoạt động giáo dục theo kế hoạch, đảm bảo thực hiện các hoạt động đúng tiến độ, có hiệu quả.

 Sau mỗi học kì, tổ chức họp rút kinh nghiệm để kịp thời điều chỉnh bổ sung kế hoạch và tổ chức thực hiện.

Thực hiện tốt công tác công khai chất lượng giáo dục, công tác kiểm định chất lượng, công tác dân chủ trong trường học, công tác kiểm tra nội bộ, đánh giá xếp loại cán bộ quản lý và giáo viên, nhân viên.

      *  Phân công nhiệm vụ cho các bộ phận cụ thể:

       - Đối với Hiệu trưởng

Phụ trách chung, công tác tư­ tưởng chính trị; Công tác phối hợp với chi bộ Đảng, công tác tổ chức, thi đua khen thưởng, tuyển sinh, kiểm tra nội bộ, công tác kế hoạch, tổng hợp, tài chính, kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục.

       - Đối với Phó hiệu trưởng

          Xây dựng kế hoạch chỉ đạo hoạt động giáo dục và chỉ đạo thực hiện theo kế hoạch.

          Xây dựng kế hoạch kiểm tra các hoạt động giáo dục.

          Xây dựng kế hoạch, tổ chức các hoạt động hội thi trong năm học.

          Chỉ đạo các tổ chuyên môn hoạt động theo đúng Điều lệ trường tiểu học.

          Tổ chức kiểm tra các hoạt động liên quan đến chuyên môn.

          Hàng tháng họp thống nhất các nội dung chuyên môn với các tổ.

       -  Đối với giáo viên

          Chịu trách nhiệm giảng dạy theo sự phân công của Hiệu trưởng.

          Thực hiện nghiêm túc mội quy chế chuyên môn.

          Chịu trách nhiệm chất lượng của lớp, môn giảng dạy.

          Kết hợp với Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động tập thể trong và ngoài nhà trường.

          Tích cực tự học,tự rèn nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ.

  Tham gia đầy đủ, tích cực, hiệu quả  các buổi sinh hoạt chuyên môn.

       -  Đối với Tổng phụ trách Đội

          Xây dựng kế hoạchvà tổ chức các hoạt động Đội theo chủ đề năm học.

          Tổ chức hiệu quả các hoạt động tập thể ( Văn nghệ, thể dục, vệ sinh, múa hát sân trường, các hoạt động trải nghiệm trong  tiết sinh hoạt dưới cờ...)

          Thành lập đội cờ đỏ của Liên đội để thức đẩy mọi hoạt động của Liên đội.

          Xây dựng tiêu chí thi đua của Liên đội.

        -  Đối với nhân viên Thư viện

          Quản lý mọi hoạt động của thư viện, thiết bị.

          Xây dựng các kế hoạch hoạt động liên quan đến hoạt động của thư viện, thiết bị dạy học.

          Khuyến khích học sinh tích cực tham gia các hoạt động đọc sách.

          Tổ chức Ngày hội đọc sách.

      2. Công tác kiểm tra, giám sát

  Kiểm tra đánh giá dưới nhiều hình thức (đột xuất, thường xuyên, định kỳ)

  Tổ chức kiểm tra đánh giá linh hoạt với nhiều nội dung toàn diện thiết thực nhằm thúc đẩy tốt hoạt động dạy và học.

  Kiểm tra việc xây dựng trường lớp xanh, sạch, đẹp; giáo dục truyền thống văn hóa; hướng dẫn học sinh tự quản, chủ động tổ chức điều khiển các hoạt động tập thể, HĐTN.

  Kiểm tra hồ sơ cá nhân; kiểm tra việc thực hiện chương trình thời khóa biểu – các nội dung lồng ghép( Quốc phòng An ninh, Giáo dục địa phương, giáo dục kĩ năng sống cho học sinh)

  Kiểm tra việc thực hiện làm, mượn và sử dụng bảo quản thiết bị đồ dùng dạy học   

  Kiểm tra việc thực hiện đánh giá học sinh theo thông tư 27/2020 ( lớp 1); Thông tư 22/2016 ( Lớp 2,3,4,5)

  Kiểm tra việc thực hiện tổ chức Hội đồng tự quản theo mô hình VNEN và thực hiện đổi mới công tác dạy học theo VNEN

           Dự giờ, kiểm tra chất lượng học sinh cuối tiết học. Kiểm tra chất lượng cuối tháng.

           Kiểm tra việc thực hiện các phong trào thi đua ở các lớp: VSCĐ; công tác bồi dưỡng, phụ đạo học sinh.

           Kiểm tra công tác mượn và sử sụng đồ dùng, thiết bị dạy học, trang trí lớp học,..

           Kiểm tra việc thực hiện nội dung bồi dưỡng thường xuyên.

           Kiểm tra việc tổ chức thực hiện sinh hoạt chuyên môn theo chuyên đề cấp tổ.

           Kiểm tra các hoạt động sư phạm của giáo viên.

    3. Chế độ thông tin, báo cáo

Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo thường xuyên, định kỳ các hoạt động giáo dục của lớp, của tổ khối và của nhà trường.

 Nội dung báo cáo chính xác, đầy đủ thông tin và đúng thời gian quy định.

 Báo cáo bằng nhiều hình thức qua gmail, qua điện thoại hoặc báo cáo trực tiếp trong các cuộc họp.

Trên đây là kế hoạch giáo dục của trường Tiểu học Thị Trấn Mường Chà năm học 2020 - 2021. Phó hiệu trưởng chuyên môn chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo các bộ phận chức năng, các đồng chí tổ trưởng và tất cả giáo viên trong trường thực hiện nghiêm túc kế hoạch đã đề ra.

                                                                                                Ngày 13 tháng   9 năm 2020                    

          HIỆU TRƯỞNG                                                               Người lập kế hoạch

 

 

 

     Nguễn Thị Mai Anh                                                                      Đỗ Thị Phương

  

 

 

 

 

ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG KẾ HOẠCH

............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

 

 

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CHUYÊN  MÔN TRONG NĂM HỌC

( Từ ngày 07/9/2020 đến ngày 01/6/2021)

Tháng

Chủ đề thi đua

 

Nội dung thi đua, tổ chức các kỳ thi HS; GV các cấp, kiểm tra học kỳ, kiểm tra công nhận hoàn thành chương trình. Công tác bồi dưỡng thường xuyên.

Điều chỉnh bổ xung

8.2020

 

 

 

 

 Thi đua lập thành tích chào mừng năm học mới

 

- Hoàn thành công tác tuyển sinh vào lớp 1

- Giáo viên tham bồi dưỡng chính trị  hè 2020  ( ngày 24/8/2020)

- Phối hợp  với các cơ sở Y tế trong công tác phòng dịch Covid – 19 của nhà trường.

- Triển khai các văn bản chỉ đạo hướng dẫn thực hiện năm học mới.

- Chuẩn bị cho công tác khai giảng năm học mới.

- Tuyên truyền vận động ngày toàn dân đưa trẻ đến trường.

- Triển khai một số quy định về chuyên môm.

- Xây dựng thời khóa biểu năm học.

 

9.2020

Thi đua lập thành tích chào mừng năm học mới

 

 

 

- Khai giảng năm học mới ngày 5/9

- Thực hiện chương trình tuần học đầu tiên ( 07/9/2020)

- Học tập các văn bản chỉ đạo về công tác KT, KĐ chất lượng giáo dục.

- Kiểm tra phân loại chất lượng đầu năm (Toán + TV) từ khối 1 đến khối 5 (14 – 18 /09/2020).

- Bàn giao chất lượng cho GVCN ký cam kết.

- Hoàn thiện hồ sơ tổ - cá nhân - chuyên môn.

- Duyệt hồ sơ tổ,  cá nhân.

- Hoàn thiện trang trí lớp.

- Phát động thi đua đợt 1.

- Đăng kí thi đua ( tổ, cá nhân giáo viên,học sinh)

- Tham gia giao lưu các cuộc thi trên mạng Internet.(Toán, tiếng Anh, trạng nguyên tiếng việt, GTTM)

- Nhập số liệu HS vào phần mềm cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục, năm học 2020 -2021.

- Hoàn thiện thống kê báo cáo đầu năm học 2020 -2021.

- Hoàn thiện công khai giáo dục niêm yết ở trường.

- Thực hiện  các hoạt động trải nghiệm, HĐTT, GLTV  lồng ghép trong trong tiết sinh hoạt dưới cờ.

- Cập nhật phần mềm DLQG

- Kiểm tra sơ bộ nề nếp từng lớp  (VSCĐ-SGK).

-Lồng ghép chương trình nội dung  quốc phòng AN, giáo dục địa phường vào các tiết học theo quy định.

- GV  tự bồi dưỡng thường xuyên mô đun GVPT 04;

-  Thành lập và tổ chức hoạt động câu lạc  bộ vào các buổi chiều hàng tuần ( Tiếng anh,Âm nhạc, Mỹ thuật, TDTT).

- Nhà trường hoàn thiện minh chứng, Báo cáo chuẩn bị cho công tác đánh giá ngoài của PPGD&ĐT; Sở GD&ĐT.

*SHCM: Trường:

 Triển khai kế hoạch chuyên môn tháng 9

 Thực hiện chuyên đề theo nghiên cứu bài học

 ( khối 1) – Tiếng việt – Bài : N n M m

- Tổ: Triển khai kế hoạch chuyên môn tháng 9

         Thực hiện chuyên đề ... theo kế hoạch

 

10.2020

Thi đua lập thành tích chào mừng kỉ niệm ngày 15/10; 20/10

- Tiếp tục ổn định mọi h.động dạy và học đi vào nề nếp.

- Ôn tập bổ sung kiến thức cho học sinh

-Lồng ghép chương trình nội dung  quốc phòng AN, giáo dục địa phường vào các tiết học theo quy định.

- Khảo sát dự giờ giáo viên đầu năm, Giáo viên mới, giáo viên chuyển khối..

- Duyệt hồ sơ tổ,  cá nhân.

- Thực hiện các hoạt động trải nghiệm, HĐTT, GLTV  lồng ghép trong trong tiết sinh hoạt dưới cờ.

 - Thực hiện công tác Đội và phong trào thiếu nhi.

- Kiểm tra các hoạt động chuyên môn .

- Kiểm tra nội bộ theo kế hoạch .

- Ra đề Kiểm tra định kì giữa kì 1 môn Toán, TV lớp 4, 5.

- Ra đề Kiểm tra chất lượng cuối tháng  học sinh  lớp 1,2,3

- Thi giáo viên dạy giỏi cấp trường.

- Lập danh sách thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện.

- GV  tự bồi dưỡng thường xuyên mô đun GVPT 04;

- Tổ chức hoạt động câu lạc  bộ vào các buổi chiều hàng tuần ( Tiếng anh, Mỹ thuật, TDTT, Âm nhạc ).

- Nhà trường hoàn thiện minh chứng, Báo cáo chuẩn bị cho công tác đánh giá ngoài của PPGD&ĐT; Sở GD&ĐT.

- Kiểm tra nội bộ.

*SHCM: Trường: 

Triển khai ND chuyên môn tháng 10

Thực hiện chuyên đề ( khối 1 - Toán - Bài : Phép cộng trong phạm vi 10)

        Tổ:    Triển khai ND chuyên môn tháng 10

                   Thực hiện chuyên đề   theo kế hoạch

 

11.2020

Thi đua dạy tốt học tốt chào mừng 20/11

- Kiểm tra đánh giá phong trào VSCĐ đợt I.

- Duy trì nâng cao chất lượng dạy- học

- Tổ chức KT định kì giữa kì 1 môn Toán, TV lớp 4, 5.

- Hoàn thiện bảng tổng hợp đánh giá giữa kì 1

- Ôn tập bổ sung kiến thức cho học sinh

- Sơ kết thi đua đợt I, phát động thi đua đợt II.

- Thực hiện các hoạt động trải nghiệm,  HĐTT, GLTV  lồng ghép trong trong tiết sinh hoạt dưới cờ.

- Thực hiện công tác Đội và phong trào thiếu nhi.

-Lồng ghép chương trình nội dung  quốc phòng AN, giáo dục địa phương vào các tiết học theo quy định.

- GV  tự bồi dưỡng thường xuyên mô đun GVPT 04;

- Kiểm tra chất lượng cuối tháng 11. 2020

- Tổ chức hoạt động câu lạc  bộ vào các buổi chiều hàng tuần ( Tiếng anh, Mỹ thuật, TDTT, Âm nhạc)

- Đón đoàn kiểm tra kiểm định chất lượng và thẩm định trường chuẩn quốc gia mức độ II

- Kiểm tra nội bộ theo kế hoạch.

*SHCM: Trường: 

Triển khai ND chuyên môn tháng 10

Thực hiện chuyên đề ( CĐ- Khối 2 – Toán-Bài 29: 11 trừ đi một số: 11- 5)

   Tổ:    Triển khai ND chuyên môn tháng 10

             Thực hiện chuyên đề .. theo kế hoạch

 

12.2020

Thi đua lập thành tích chào mừng  22/12

-Tổ chức các hoạt động chào mừng 22/12

-Thực hiện  các hoạt động trải nghiệm, HĐTT, GLTV  lồng ghép trong trong tiết sinh hoạt dưới cờ.

- Thực hiện công tác Đội và phong trào thiếu nhi.

-Lồng ghép chương trình nội dung  quốc phòng AN, giáo dục địa phường vào các tiết học theo quy định.

- GV  tự bồi dưỡng thường xuyên mô đun GVPT 04;

- Kiểm tra nội bộ theo kế hoạch

- Kiểm tra cuối học kì 1. Thống kê báo cáo sơ kết học kì 1. Kết thúc học kì I ngày 07/1/2021. Ngày nghỉ giữa học kỳ: 8/01/2021.

- Kiểm tra chuyên đề: Công tác ra đề, in sao đề, tổ chức kiểm tra định kì học kì 1.

- Tổ chức hoạt động câu lạc  bộ vào các buổi chiều hàng tuần ( Tiếng anh, Mỹ thuật, âm nhạc, TDTT)

- Bồi dưỡng giáo viên.

- Đón đoàn  sở giáo dục công nhận duy trì chuẩn PCGD.

- Tổ chức thi học sinh giỏi Tiếng anh cấp trường .

- Kiểm tra chấtt lượng cuối tháng 12

*SHCM: Trường:

 Triển khai ND chuyên môn tháng 12

 Thực hiện chuyên đề:  theo nghiên cứu bài học( khối 4 - Tiếng anh - Bài : Unit. What were you yestrday? Le sson 2 1,2,3)

      Tổ:    Triển khai ND chuyên môn tháng 12

                Thực hiện chuyên đề .. theo kế hoạch

 

1.2021

Thi đua hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ học kì I

- Ôn tập bổ sung kiến thức cho học sinh

- Thực hiện các hoạt động trải nghiệm, HĐTT, GLTV  lồng ghép trong trong tiết sinh hoạt dưới cờ.

- Thực hiện công tác Đội và phong trào thiếu nhi.

- Sơ kết TĐ đợt 2- Phát động TĐ đợt 3.

-  Kết thúc chương trình  học kỳ I ngày 07/01/2021, Nghỉ giữa học kì ngày 08/01/2021.

- Thống kê, báo cáo sơ kết học kì 1

- Hội nghị phụ huynh học sinh học kì 1.

- Tái giảng học kỳ II ngày 11/01/2021

- Kiểm tra chuyên đề phát triển CMNV giáo viên( kiểm tra đánh giá theo TT22/2016; TT 27/2020)

- Kiểm tra nội bộ theo kế hoạch

- GV  tự bồi dưỡng thường xuyên mô đun GVPT 04;

- Thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện .

-Lồng ghép chương trình nội dung  quốc phòng AN, giáo dục địa phường vào các tiết học theo quy định.

- Tổ chức hoạt động câu lạc  bộ  ( Tiếng anh, Mỹ thuật, TDTT)

- Kiểm tra chất lượng cuối tháng 01.2021

*SHCM: Trường:  Triển khai ND chuyên môn tháng 01

Thực hiện chuyên đề.. Theo nghiên cứu bài học ( Khối 3 - Tiếng việt –Baif20 B Tiếp bước cha anh ( t1)

   Tổ:    Triển khai ND chuyên môn tháng 01

             Thực hiện chuyên đề.. theo kế hoạch

 

 

2/2021

 

Thi đua lập thành tích mừng Đảng mừng xuân mới

- Duy trì ổn định tốt nề nếp dạy và học sau nghỉ tết.

- Ôn tập bổ sung kiến thức cho học sinh

- Luyện viết chữ đẹp cho học sinh

- Kiểm tra nội bộ theo kế hoạch

- Kiểm tra chất lượng HS các khối lớp.

- Kiểm tra hồ sơ  giáo viên.

- Tham gia giao lưu các cuộc thi trên mạng Internet.

- Tham gia hội thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện.

.-Lồng ghép chương trình nội dung  quốc phòng AN, giáo dục địa phường vào các tiết học theo quy định.

- Thực hiện HĐNGLL, GLTV  lồng ghép trong trong tiết sinh hoạt dưới cờ.

- Kiểm tra chất lượng cuối tháng 02.2021

- Thực hiện công tác Đội và phong trào thiếu nhi

- GV  tự bồi dưỡng thường xuyên mô đun GVPT 04;

- Tổ chức hoạt động câu lạc  bộ  ( Tiếng anh, Mỹ thuật, TDTT, Âm nhạc).

- Nghỉ tết nguyên đán từ 06/02 – 16/02/2021

*SHCM: Trường: 

Triển khai ND chuyên môn tháng 02

Thực hiện chuyên đề.. Theo nghiên cứu bài học ( Khối 5- Tiếng việt –Bài 24C: Ôn tập tả đồ vật (t1)

   Tổ:    Triển khai ND chuyên môn tháng 02

             Thực hiện chuyên đề.. theo kế hoạch

 

3/2021

Thi đua lập thành tích chào mừng ngày 8/3

- Tổ chức các hoạt động chào mừng 8/3 & 26/3

- Duy trì tốt hoạt động dạy và học

- Ôn tập bổ sung kiến thức cho học sinh

- Thực hiện các hoạt động trải nghiệm,  HĐTT, GLTV  lồng ghép trong trong tiết sinh hoạt dưới cờ.

- Kiểm tra chuyên đề phát triển CMNV giáo viên( Làm và sử dụng đồ dùng dạy học): 04 GV .

- Thi viết chữ đẹp cấp trường

- Thi đồ dùng dạy học cấp trường.

- Kiểm tra chấtt lượng cuối tháng 3 ( lớp 1,2,3). KT giữa kì II. ( lớp 4,5).

- Thực hiện công tác Đội và phong trào thiếu nhi.

-Lồng ghép chương trình nội dung  quốc phòng AN, giáo dục địa phường vào các tiết học theo quy định.

- Sơ kết thi đua đợt 3, phát động thi đua đợt 4.

- GV  tự bồi dưỡng thường xuyên mô đun GVPT 04;  viết bài thu hoạch BDTX;

- Tổ chức hoạt động câu lạc  bộ  ( Tiếng anh, Mỹ thuật, TDTT, Âm nhạc).

*SHCM: Trường: 

Triển khai ND chuyên môn tháng 03

Thực hiện CĐ: Nghiên cứu bài học  ( khối 2 –Tiếng việt- Bài: 28 A: Cây cối và cuộc sống con người (t3)

     Tổ: Triển khai ND chuyên môn tháng 10

            Thực hiện chuyên đề theo kế hoạch

 

 

 

4/2021

Thi đua lập thành tích chào mừng ngày 30/4

- Tăng cường ôn tập bổ sung kiến thức cho học sinh

- Tổ chức ôn tập, kiểm tra cuối năm.

- Tổ chức thi học sinh giỏi cấp trường

- Thực hiện các hoạt động trải nghiệm, HĐTT, GLTV  lồng ghép trong trong tiết sinh hoạt dưới cờ.

- Thực hiện công tác Đội và phong trào thiếu nhi.

- Kiểm tra nội bộ;Đánh giá công tác BDTX của GV

-Lồng ghép chương trình nội dung  quốc phòng AN, giáo dục địa phường vào các tiết học theo quy định.

 -  Kiểm tra chất lượng cuối tháng 04.2021

- Duyệt, chấm sáng kiến kinh nghiệm cấp trường

-Đón đoàn kiểm tra kiểm định chất lượng và thẩm định trường chuẩn quốc gia mức độ IIcấp tỉnh.

- Tổ chức hoạt động câu lạc  bộ  ( Tiếng anh, Mỹ thuật, TDTT, Âm nhạc).

- BDTX: Làm bài KT BDTX modun GVPT 04

*SHCM: Trường: 

Triển khai ND chuyên môn tháng 04

 Thực hiện CĐ: Nghiên cứu bài học ( khối 4 – Toán – Bài Bài 100: Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên)

            Tổ: Triển khai ND chuyên môn tháng 04

                   Tổng kết chuyên đề.. theo kế hoạch

 

5.2021

Thi đua lập thành tích chào mừng ngày 19/5

- Kiểm tra cuối năm tất cả các môn học và hoạt động giáo dục.

-Tích cực ôn tập bổ sung kiến thức cho học sinh

- Ra đề, tổ chức kiểm tra cuối năm học.

- Thực hiện các hoạt động trải nghiệm, HĐNGLL, GLTV  lồng ghép trong trong tiết sinh hoạt dưới cờ.

- Thực hiện công tác Đội và phong trào thiếu nhi.

- Xét lên lớp, hoàn thành chương trình Tiểu học.

-Lồng ghép chương trình nội dung  quốc phòng AN, giáo dục địa phường vào các tiết học theo quy định.

- Kết thúc học kì II ngày 21/5/2021.

 - Bàn giao hs lớp 5 cho THCS

- Vào học bạ, hoàn thiện hồ sơ học sinh

- Nhận bàn giao trẻ 5 tuổi vào lớp 1.

Xếp loại GV, Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng theo chuẩn.

- Xét công nhận HTCTLH, HTCTTH xong trước ngày 31/5/2020.

- Phê duyệt hồ sơ học sinh cuối năm.

- Hội nghị phụ huynh học sinh.

- Kiểm tra công tác ra đề, kiểm tra cuối học kì 2, xét lên lớp, hoàn thành chương trình Tiểu học.

*SHCM: Trường:  Triển khai ND CM tháng 5/2021;

            Tổng kết chuyên môn năm học

 Tổ: Triển khai ND chuyên môn tháng 5 /2021

      Tổng kết chuyên môn năm học

 

6.2021

Bảo vệ cơ sở vật chất trong hè

- Hoàn thiện phê duyệt hồ sơ cuối năm.

- Hoàn thiện hồ sơ phổ cập, cập nhật biến động, học sinh chuyển lớp vào sổ Đăng bộ, sổ Phổ cập...

- Phân công nhiệm vụ trong hè.

- Lập danh sách GV tham gia bồi dưỡng hè 2021.

 

 

*Phân công giáo viên

STT

Tên giáo viên

Dạy lớp

Điểm trường

Số HS

Nữ

Dân tộc

Số tiết

1

Bùi Thị Kiểm

1a1

T.Tâm

32

x

Tày

23

2

Nông Thị H. Thuận

1a2

T. Tâm

17

x

Kinh

23

3

Nguyễn Thị Loan

1a3

T.Tâm

31

x

Kinh

23

4

Nguyễn T.Th.Dung

1a4

NaPheo

32

x

Mường

23

5

Đào Hải Thu

2a1

T.Tâm

31

x

Kinh

23

6

Lê Thị Hà

2a2

T.Tâm

31

x

Kinh

23

7

Lò Thị Thanh Bình

2a3

T.Tâm

32

x

Thái

23

8

Lò Thị Phượng

2a4

NaPheo

17

x

Kinh

23

9

Lù Thị Truyền

3a1

T.Tâm

29

x

Thái

23

10

Nguyễn T. Phương

3a2

T.Tâm

31

x

Thái

23

11

Nguyễn T. T. Ninh

3a3

T.Tâm

29

x

Kinh

23

12

Tòng Thị Khiên

3a4

T.Tâm

26

x

Thái

23

13

Phìn Bích Loan

4a1

T.Tâm

27

x

Thái

23

14

Ngô Thị Ly

4a2

T.Tâm

28

x

Kinh

23

15

Hoàng Thị Thủy

4a3

T.Tâm

27

x

Kinh

23

16

Phạm Thị Oanh

4a4

T.Tâm

25

x

Kinh

23

17

Nguyễn Thị Xoan

5a1

T.Tâm

26

x

Kinh

23

18

Nguyễn Thị Bình

5a2

T.Tâm

26

x

Kinh

23

19

Trần Thị Hoa

5a3

T.Tâm

25

x

Kinh

23

20

Đinh Thị Chầm

CLB T+ TV+TNXH

T. Tâm

 

x

Kinh

23

21

Hoàng Thị Duyên

CLB T+ TV+TNXH

T.Tâm

 

x

Thái

8

22

Ng. Cảnh Dương

Thể dục

 

 

 

Kinh

23

23

Hà Thị Tươi

Â.nhạc

 

 

x

Kinh

8

24

Lương Thị Nhàn

M. thuật

 

 

x

Kinh

23

25

Lò Thị Tiện

T. Anh

 

 

 

Thái

23

26

Trần Kế Hiệp

T. Anh

 

 

 

Kinh

23

27

Lò Thị Thu Hằng

T.Anh

 

 

x

Thái

23

28

Lù Văn Tiến

Tin học

 

 

 

Thái

24

 

Bài viết liên quan